Trang chủ > Sản phẩm > V.Rohto Lycée

V.Rohto Lycée

Giảm đỏ mắt tức thì
Với phức hợp Vitamin B6, B12, Tetrahydrozoline Hydrochloride và Zinc Sulfate, V.Rohto Lycée làm giảm nhanh đỏ mắt, phòng ngừa các chứng viêm mắt. Có màu hồng tự nhiên của Vitamin B12, V.Rohto Lycee đặc biệt thích hợp với các bạn nữ tuổi teen.
Chi tiết

PHỐI HỢP CÁC THÀNH PHẦN:

- Tetrahydrozoline Hydrochloride: Loại trừ đỏ mắt.

- Chlorpheniramine Maleate: Kháng Histamine – Làm giảm chứng ngứa mắt.

- Vitamin B6, B12 và Potassium L-Aspartate: Hỗ trợ quá trình hô hấp giác mạc, tăng cường trao đổi chất, giúp phòng ngừa và giảm chứng mỏi mắt.

- Zinc Sulfate: Làm giảm chứng viêm mắt do tia tử ngoại.

THÀNH PHẦN HOẠT CHẤT (trong 13 ml):

Tetrahydrozoline Hydrochloride5,20 mg

Chlorpheniramine Maleate1,30 mg

Cyanocobalamin (Vitamin B12)0,78 mg

Pyridoxine Hydrochloride (Vitamin B6)6,50 mg

Potassium L-Aspartate130,00 mg

Zinc Sulfate13,00 mg

THÀNH PHẦN TÁ DƯỢC

Boric Acid, Sodium Borate, l-Menthol, d-Camphor, Bergamot Oil, Geranoil, Hydroxypropyl Methylcellulose, Chlorobutanol, Benzalkonium Chloride Concentrated Solution 50, Polysorbate 80, nước tinh khiết.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 1 lọ 13 ml.

CHỈ ĐỊNH:

Đỏ mắt, ngứa mắt, mỏi mắt, phòng ngừa các bệnh về mắt (khi bơi lội hoặc do bụi, mồ hôi rơi vào mắt), cảm giác khó chịu khi đeo kính tiếp xúc cứng, viêm mắt do tia tử ngoại hoặc các tia sáng khác (như mù tuyết), viêm mí mắt, mắt mờ do tiết dịch.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Nhỏ vào mắt 2-3 giọt, ngày 5-6 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng cho người bị tăng nhãn áp và mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

  1. 1. Hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng trong các trường hợp
  • - Đau mắt nặng.
  • - Đang theo một quá trình điều trị.
  • - Có thể gây dị ứng ở những người có tiền căn dị ứng với thuốc nhỏ mắt.
  • - Có cơ địa mẫn cảm.
  • - Bệnh nhân bị đỏ mắt do nhiễm khuẩn nặng hoặc do dị vật bắn vào mắt.
  1. 2. Trước khi dùng thuốc, chú ý:
  • - Trẻ em dùng thuốc dưới sự hướng dẫn của người lớn.
  • - Không để mi mắt chạm vào miệng lọ để tránh nhiễm trùng hoặc làm vẩn đục dung dịch do các chất tiết hoặc mầm vi sinh vật. Không dùng thuốc bị đổi màu.
  • - Không nhỏ thuốc khi đang mang kính tiếp xúc mềm.
  • - Chỉ dùng thuốc này để nhỏ mắt.
  1. 3. Ngưng dùng sản phẩm, đem tờ hướng dẫn này đến hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trong những trường hợp sau:
  • - Tình trạng mờ mắt không được cải thiện.
  • - Các triệu chứng không thuyên giảm sau 5-6 ngày sử dụng sản phẩm.
  1. 4. Những lưu ý khi bảo quản và sử dụng:

- Bảo quản nơi khô mát (dưới 30 oC), tránh ánh nắng trực tiếp.

- Vitamin B12 gặp ánh sáng sẽ bị phân giải và đổi màu, vì vậy sau khi sử dụng nên đóng chặt nắp, bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng trực tiếp (như ánh sáng mặt trời, ánh neon điện huỳnh quang).

- Để tránh nhầm lẫn và giảm chất lượng, không đựng thuốc vào chai lọ khác.

- Không dùng chung thuốc với người khác để tránh lây nhiễm.

- Một vài hoạt chất có thể kết tinh ở miệng lọ do điều kiện bảo quản thuốc. Hãy lau miệng lọ bằng gạc sạch trước khi dùng.

- Sau khi mở nắp, nên sử dụng càng nhanh càng tốt vì thuốc có thể bị lây nhiễm trong khi sử dụng.

  1. 5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có ghi nhận về bất kì trường hợp ảnh hưởng nào tới phụ nữ có thai và cho con bú cũng như thai nhi.
  2. 6. Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC

Trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ, tránh dùng cùng lúc với các loại thuốc nhỏ mắt khác.

Tương tác với từng thành phần của thuốc: Chưa có tài liệu.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thuốc có thể gây dị ứng như ngứa mắt, xung huyết trong một số trường hợp. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC

  1. 1. Tetrahydrozoline Hydrochloride làm giảm xung huyết tại chỗ và có tác dụng kéo dài; phòng ngừa xung huyết kết mạc.
  2. 2. Zinc Sulfate có tác dụng cải thiện tình trạng mỏi mắt, bảo vệ võng mạc khỏi các tác nhân oxi hóa, thúc đẩy chữa lành vết thương ở giác mạc, tác động lên hoạt động của võng mạc thông qua vai trò của Kẽm trong sự chuyển hóa vitamin A.
  3. 3. Chlorpheniramine Maleate kháng Histamine, giảm ngứa mắt.
  4. 4. Cyanocobalamin (Vitamin B12) có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sợi thần kinh. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến thoái hóa thần kinh thị giác, bệnh thần kinh thịc giác, tắc động mạch trung tâm võng mạc và các bệnh khác về mắt liên quan đến thiếu vitamin B12.
  5. 5. Pyridoxine Hydrochloride (Vitamin B6) có tác dụng gia tăng sự trao đổi chất của tế bào mắt, đóng vai trò như những coenzyme trong quá trình chuyển hóa protein, glucid và lipid.
  6. 6. Potassium L-Aspartate gia tăng quá trình hô hấp giác mạc.
  7. 7. Thông tin dược động học: Chưa có tài liệu.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Dùng đúng liều quy định. Nếu quá liều có thể gây xung huyết. Nếu xảy ra, ngưng sử dụng, xin theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Sản phẩm liên quan

Additionally, paste this code immediately after the opening tag: